Giá Bạc Hôm Nay 01/12/2025

Giá Bạc 24h cập nhật liên tục giá bạc 999, giá bạc 925 mỗi giờ tại thị trường Việt Nam và Thế giới

🏆 Giá Bạc Phú Quý

🕐 Cập nhật: 2025-12-01 03:45:52

Sản phẩmĐơn vịGiá muaGiá bán
BẠC THƯƠNG HIỆU PHÚ QUÝ
BẠC MIẾNG PHÚ QUÝ 999 1 LƯỢNGVnđ/Lượng2,118,0002,184,000
BẠC THỎI PHÚ QUÝ 999 10 LƯỢNG, 5 LƯỢNGVnđ/Lượng2,118,0002,184,000
ĐỒNG BẠC MỸ NGHỆ PHÚ QUÝ 999Vnđ/Lượng2,118,0002,492,000
BẠC THỎI PHÚ QUÝ 999 1 KILOVnđ/Kg56,479,85958,239,854
BẠC THƯƠNG HIỆU KHÁC
Bạc 999 trên 500 lượng (miếng-thanh-thỏi)Vnđ/Lượng1,845,760-
Bạc 999 dưới 500 lượng (miếng-thanh-thỏi)Vnđ/Lượng1,792,000-

Giá Bạc Phú Quý hôm nay:

- BẠC MIẾNG PHÚ QUÝ 999 hôm nay có giá mua vào 2.118.000 VND/lượng và bán ra 2.184.000 VND/lượng, không đổi so với 29/11.

- BẠC THỎI PHÚ QUÝ 999 hôm nay có giá mua vào 2.118.000 VND/lượng và bán ra 2.184.000 VND/lượng, không đổi so với 29/11.

- ĐỒNG BẠC MỸ NGHỆ PHÚ QUÝ 999 hôm nay có giá mua vào 2.118.000 VND/lượng và bán ra 2.492.000 VND/lượng, không đổi so với 29/11.

🏦 Giá Bạc SBJ

🕐 Cập nhật: 2025-12-01 03:45:52

Bạc miếng Kim - Phúc - Lộc SBJ 999

💰 Giá mua vào:2.004.000 VNĐ/lượng
💵 Giá bán ra:2.055.000 VNĐ/lượng

Giá Bạc SBJ hôm nay:

- Bạc miếng Kim - Phúc - Lộc SBJ 999 hôm nay có giá mua vào 2.004.000 VND/lượng và bán ra 2.055.000 VND/lượng, không đổi so với 29/11.

💎 Giá Bạc Ancarat

🕐 Cập nhật: 2025-12-01 03:45:52

Sản phẩmGiá bán raGiá mua vào
Ngân Long Quảng Tiến 999 - 1 lượng2,179,0002,113,000
Bắc Sư Tử 999 - 1 lượng2,179,0002,113,000
Bắc Sư Tử 999 - 5 lượng10,895,00010,565,000
Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 375 gram21,452,00020,819,000
Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 500 gram28,603,00027,758,000
Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 1000 gram57,206,00055,516,000

Giá Bạc Ancarat hôm nay:

- Ngân Long Quảng Tiến 999 - 1 lượng hôm nay có giá mua vào 2.113.000 VND và bán ra 2.179.000 VND, không đổi so với 29/11.

- Bắc Sư Tử 999 - 1 lượng hôm nay có giá mua vào 2.113.000 VND và bán ra 2.179.000 VND, không đổi so với 29/11.

- Bắc Sư Tử 999 - 5 lượng hôm nay có giá mua vào 10.565.000 VND và bán ra 10.895.000 VND, không đổi so với 29/11.

- Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 375 gram hôm nay có giá mua vào 20.819.000 VND và bán ra 21.452.000 VND, không đổi so với 29/11.

- Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 500 gram hôm nay có giá mua vào 27.758.000 VND và bán ra 28.603.000 VND, không đổi so với 29/11.

- Bạc thỏi 2025 Ancarat 999 - 1000 gram hôm nay có giá mua vào 55.516.000 VND và bán ra 57.206.000 VND, không đổi so với 29/11.

🇻🇳 Giá Bạc Thế Giới (VNĐ)

🕐 Cập nhật: 2025-12-01 03:45:52

Đơn vị Giá mua Giá bán
1 Ounce 1,488,000 ₫ 1,494,000 ₫
1 Chỉ 179,459 ₫ 180,095 ₫
1 Lượng 1,795,000 ₫ 1,801,000 ₫
1 Kg 47,856,000 ₫ 48,025,000 ₫

💵 Giá Bạc Thế Giới (USD)

🕐 Cập nhật: 2025-12-01 03:45:52

Đơn vị Giá mua Giá bán
1 Ounce $56.470 $56.670
1 Gram $1.815 $1.822
1 Lượng $68.080 $68.320
1 Kg $1,815.420 $1,821.850

Giá Vàng Hôm Nay

Cập nhật lần cuối: 01/12/2025 04:20:44
Sản phẩm Thương hiệu Giá mua vào (VNĐ) Giá bán ra (VNĐ)
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG SJC
15.290
15.490
Vàng SJC 5 chỉ SJC
15.290
15.492
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ SJC
15.290
15.493
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ SJC
15.060
15.310
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ SJC
15.060
15.320
DOJI HCM buôn DOJI
15.290
15.490
DOJI HCM lẻ DOJI
15.290
15.490
DOJI HN buôn DOJI
15.290
15.490
DOJI HN lẻ DOJI
15.290
15.490
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng DOJI
1.510
1.540
Vàng 24k (nghìn/chỉ) DOJI
1.477
1.517
Âu Vàng Phúc Long DOJI
15.290
15.490
NHẪN TRÒN TRƠN (Vàng Rồng Thăng Long) BTMC
15.150
15.450
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG (Quà Mừng Bản Vị Vàng) BTMC
15.150
15.450
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 (Vàng BTMC) BTMC
14.980
15.310
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 (Vàng BTMC) BTMC
14.990
15.320
VÀNG MIẾNG SJC (Vàng SJC) BTMC
15.340
15.490
VÀNG MIẾNG VRTL (Vàng Rồng Thăng Long) BTMC
15.150
15.450
Nhẫn Trơn PNJ 999.9 PNJ
15.090
15.390
Vàng Kim Bảo 999.9 PNJ
15.090
15.390
Vàng PNJ - Phượng Hoàng PNJ
15.090
15.390
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 PNJ
15.090
15.390
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ
15.290
15.490
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 Phú Quý
15.070
15.370
Phú quý 1 lượng 99.9 Phú Quý
15.060
15.360
Thần tài Phú Quý 999.9 Phú Quý
15.070
15.370
Vàng miếng SJC Phú Quý
15.190
15.490
Nhẫn 999.9 Ngọc Thẩm
14.300
14.600
Vàng 18K (750) Ngọc Thẩm
10.238
10.838
Vàng Ta (990) Ngọc Thẩm
14.150
14.450
Vàng miếng SJC Ngọc Thẩm
15.290
15.490
Vàng trắng Au750 Ngọc Thẩm
10.238
10.838
Vàng miếng SJC Mi Hồng
15.300
15.490
Vàng 99,9% Mi Hồng
15.300
15.490
Vàng 9T85 (98,5%) Mi Hồng
13.850
14.250
Vàng 9T8 (98,0%) Mi Hồng
13.780
14.180
Vàng 95 (95,0%) Mi Hồng
13.370
0
Vàng V75 (75,0%) Mi Hồng
10.050
10.500
Vàng V68 (68,0%) Mi Hồng
8.900
9.350
Vàng 6T1 (61,0%) Mi Hồng
8.600
9.050
Vàng 14K (58,0%) Mi Hồng
8.300
8.750
Vàng 10K (41,0%) Mi Hồng
6.400
6.850

Câu Hỏi Thường Gặp

Giá bạc trong nước hiện tại được niêm yết theo các đơn vị phổ biến sau:

1. Các Đơn vị Niêm yết Phổ biến:

  • Lượng (hay Cây): Đây là đơn vị phổ biến nhất, đặc biệt đối với bạc miếng/thỏi dùng để tích trữ. Giá thường được niêm yết là VNĐ/Lượng.
  • Kilogram (Kg): Thường dùng cho các giao dịch bạc miếng/thỏi khối lượng lớn. Giá được niêm yết là VNĐ/Kg.
  • Chỉ: Đơn vị nhỏ hơn, thường được dùng để tính giá các loại bạc trang sức hoặc khi niêm yết giá theo đơn vị nhỏ. Giá được niêm yết là VNĐ/Chỉ.
  • Gram (g): Một số nơi có thể niêm yết giá theo Gram, đặc biệt khi tính giá các loại bạc 925 hoặc bạc trang sức. Giá được niêm yết là VNĐ/Gram

2. Tỷ lệ Quy đổi Tiêu chuẩn tại Việt Nam:

Các đơn vị này có mối quan hệ quy đổi chuẩn như sau:

  • 1 Lượng (Cây) = 10 Chỉ
  • 1 Chỉ = 3.75 Gram (g)
  • 1 Lượng (Cây) = 10 Chỉ = 37.5 Gram (g)
  • 1 Kilogram (Kg) = 1,000 Gram (g)
  • 1 Kilogram (Kg) = 26.667 Lượng (Cây)

Sự khác biệt về giá giữa Bạc Miếng/Thỏi (Bạc Tích Trữ)Bạc Trang Sức chủ yếu nằm ở mục đích sử dụng, độ tinh khiết, chi phí chế tác (tiền công) và thương hiệu.

1. Thành phần Giá Bạc Miếng/Thỏi (Bạc Tích Trữ)

Bạc miếng/thỏi (thường là bạc 999 hoặc 99.99%) được thiết kế để phục vụ mục đích đầu tư và tích trữ tài sản.

2. Thành phần Giá Bạc Trang Sức

Bạc trang sức (thường là bạc 925 hay bạc Ta 99%) được chế tác thành các sản phẩm có tính thẩm mỹ cao (nhẫn, dây chuyền, bông tai).

3. So sánh bạc miếng/ thỏi và bạc trang sức

Tiêu chí Bạc Miếng/Thỏi (Ví dụ: Bạc 999) Bạc Trang Sức (Ví dụ: Bạc 925)
Mục đích Tích trữ (giữ giá trị kim loại) Làm đẹp (giá trị thẩm mỹ)
Giá mua Thấp hơn trang sức cùng trọng lượng vì ít hoặc không có tiền công. Cao hơn bạc miếng vì phải cộng thêm tiền công chế tác và chi phí thương hiệu.
Giá bán lại Giá trị thu hồi cao. Khi bán, bạn thu về gần như nguyên giá bạc nguyên liệu (chỉ bị trừ phí chênh lệch mua-bán). Giá trị thu hồi thấp. Khi bán lại, cửa hàng thường chỉ tính giá bạc nguyên liệu theo cân nặng, phần tiền công và thương hiệu sẽ bị mất đi.
Chênh lệch giá Mua – Bán Chênh lệch hẹp (là lựa chọn tối ưu cho đầu tư). Chênh lệch rộng (do chi phí công và thương hiệu không được tính lại khi bán).

Các thương hiệu nổi bật nhất trong lĩnh vực này, đặc biệt là đối với các sản phẩm bạc miếng hoặc bạc thỏi (loại bạc dùng để tích trữ/đầu tư) là:

Thương hiệu/Đơn vị Sản phẩm Bạc chính được quan tâm Đặc điểm nổi bật
Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý (Phú Quý Jewelry) Bạc miếng Phú Quý 999, Bạc thỏi Phú Quý 999 (các loại 1 lượng, 5 lượng, 10 lượng, 1kg), Đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý. Đây là một trong những đơn vị có sản phẩm bạc thỏi/miếng được cập nhật giá công khai và thường xuyên nhất, được xem là chuẩn mực để tham khảo giá bạc đầu tư trong nước.
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) Trang sức bạc PNJ Silver, các sản phẩm vàng và đá quý khác. Mặc dù nổi tiếng nhất với vàng và trang sức, PNJ cũng là một thương hiệu trang sức bạc lớn và uy tín, nhưng chủ yếu tập trung vào trang sức bạc hơn là bạc miếng tích trữ.
Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý DOJI Trang sức bạc và các sản phẩm vàng, đá quý. Tương tự PNJ, DOJI là tập đoàn lớn, uy tín trong ngành vàng bạc đá quý, cung cấp đa dạng sản phẩm, bao gồm cả trang sức bạc.
Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) Bạc miếng Kim-Phúc-Lộc SBJ (của Sacombank, được nhắc đến cùng với các thương hiệu lớn), và các sản phẩm vàng là chủ yếu. SJC chủ yếu được biết đến là đơn vị sản xuất vàng miếng quốc gia, nhưng cũng là một cái tên uy tín trong ngành kim loại quý.
Công ty Vàng bạc Đá quý Ancarat Bạc miếng Ancarat 999, Bạc thỏi Ancarat 999 và bạc mỹ nghệ. Là một đơn vị có tập trung vào các sản phẩm bạc tích trữ với nhiều mẫu mã đa dạng.
Công ty Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Minh Châu Trang sức bạc, các sản phẩm vàng và đá quý. Là thương hiệu lớn, uy tín tại miền Bắc, cung cấp nhiều loại sản phẩm trang sức bạc chất lượng.

Sản phẩm Bạc Tích trữ: Đối với nhà đầu tư, các sản phẩm bạc miếngbạc thỏi của các thương hiệu như Phú Quý được quan tâm nhiều nhất vì chúng có độ tinh khiết cao (999 hoặc 99,99%) và có thể được sử dụng để tích trữ, đầu tư.

Đầu tư vào bạc vật chất (bạc miếng/thỏi) là một hình thức đầu tư kim loại quý tương tự vàng, nhưng có những đặc điểm riêng biệt khiến nó khác với vàng và các kênh đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản hay tiền gửi ngân hàng.

Ưu Điểm của Đầu tư Bạc

Ưu điểm Chi tiết So với Vàng/Kênh khác
1. Chi phí tiếp cận thấp Giá bạc tính theo đơn vị (chỉ/lượng) thấp hơn vàng rất nhiều (thường thấp hơn khoảng 70 – 80 lần), giúp nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc người mới dễ dàng tham gia và tích lũy. Rất tốt so với Vàng (đòi hỏi vốn lớn hơn) và Bất động sản.
2. Tiềm năng tăng trưởng cao (Đòn bẩy tự nhiên) Do thị trường bạc có quy mô nhỏ hơn vàng, giá bạc thường có xu hướng biến động mạnh hơn khi thị trường kim loại quý bùng nổ. Tốt hơn Vàng (Vàng ổn định hơn). Biến động mạnh có thể mang lại lợi nhuận cao hơn trong các chu kỳ tăng giá.
3. Nhu cầu Công nghiệp ngày càng tăng Bạc không chỉ là kim loại quý mà còn là kim loại công nghiệp thiết yếu (sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời, xe điện, điện tử, y tế). Nhu cầu công nghiệp tăng mạnh trong xu hướng năng lượng xanh có thể đẩy giá bạc lên cao trong dài hạn. Tốt hơn Vàng (Vàng chủ yếu dùng để tích trữ và trang sức). Nhu cầu công nghiệp tạo thêm yếu tố hỗ trợ giá.
4. Tài sản hữu hình & Trú ẩn an toàn Bạn sở hữu trực tiếp tài sản vật chất (có thể cầm nắm), không phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng hay các tổ chức tài chính. Là nơi trú ẩn giá trị an toàn trong thời kỳ lạm phát hoặc bất ổn kinh tế. Tốt hơn Chứng khoán/Tiền gửi (không phải tài sản hữu hình). Tương tự Vàng, nhưng vốn nhỏ hơn.
5. Đa dạng hóa danh mục Bạc giúp phân tán rủi ro ra khỏi các tài sản truyền thống (cổ phiếu, bất động sản, tiền gửi) và cả vàng. Rất tốt cho việc cân bằng danh mục đầu tư.

Nhược Điểm của Đầu tư Bạc

Nhược điểm Chi tiết So với Vàng/Kênh khác
1. Tính thanh khoản thấp hơn Thị trường mua bán bạc đầu tư (bạc miếng/thỏi) tại Việt Nam nhỏ hơn và ít phổ biến hơn vàng miếng SJC hay vàng nhẫn. Việc tìm người mua/nơi bán lại với giá hợp lý có thể khó khăn hơn. Kém hơn Vàng (Vàng có tính thanh khoản gần như tuyệt đối).
2. Biến động giá rất mạnh (Rủi ro) Biên độ dao động giá của bạc lớn hơn vàng, do chịu ảnh hưởng từ cả thị trường kim loại quý và chu kỳ kinh tế công nghiệp. Điều này tạo rủi ro cao cho nhà đầu tư ngắn hạn. Kém hơn Vàng và Tiền gửi (rủi ro cao hơn).
3. Chi phí lưu trữ và Bảo quản Bạc vật chất cần phải được lưu trữ an toàn (két sắt, ngân hàng) để tránh mất cắp. Bạc dễ bị xỉn màu/oxy hóa trong môi trường có lưu huỳnh (cần bảo quản kín, hút chân không), dù việc xỉn màu không làm giảm giá trị nội tại nhưng có thể ảnh hưởng đến giao dịch. Kém hơn Chứng khoán/ETF (không tốn chi phí vật lý).
4. Không sinh lời thụ động Bạc không tạo ra dòng tiền thụ động (như cổ tức từ cổ phiếu, tiền thuê từ bất động sản hay lãi suất từ tiền gửi). Lợi nhuận chỉ đến từ sự tăng giá vốn. Kém hơn Cổ phiếu, BĐS, Tiền gửi.
5. Rủi ro chênh lệch giá (Spread) Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra (spread) tại các cửa hàng bạc có thể tương đối lớn, đặc biệt đối với các đơn vị nhỏ hoặc các sản phẩm bạc mỹ nghệ, làm giảm lợi nhuận khi giao dịch. Tương tự Vàng nhưng có thể lớn hơn do thị trường kém cạnh tranh hơn.

So Sánh việc đầu tư Bạc với Vàng Vật chất

Tiêu chí Bạc Vật chất (Bạc miếng/thỏi) Vàng Vật chất (Vàng miếng/nhẫn)
Vốn ban đầu Thấp, dễ tiếp cận. Cao (giá đắt hơn khoảng 70-80 lần).
Biến động giá Rất mạnh, tiềm năng sinh lời/rủi ro cao. Ổn định, biến động ít hơn, phù hợp bảo toàn vốn.
Nhu cầu chính Công nghiệp (pin năng lượng, điện tử) và Tích trữ. Tích trữ (trú ẩn an toàn) và Trang sức.
Thanh khoản Thấp hơn Vàng (thị trường nhỏ hơn). Rất cao, dễ dàng mua bán.
Chi phí lưu trữ Lớn hơn so với cùng một giá trị (cùng giá trị $10,000, khối lượng bạc sẽ lớn hơn vàng). Nhỏ hơn (vì cùng giá trị, khối lượng nhỏ gọn hơn).
Vai trò đầu tư Tối ưu hóa lợi nhuận trong chu kỳ tăng trưởng. Bảo toàn vốn và phòng hộ lạm phát.

Chọn Bạc vật chất để đầu tư nếu bạn có vốn nhỏ, chấp nhận rủi ro cao hơn để tìm kiếm mức lợi nhuận lớn, và có tầm nhìn dài hạn tận dụng nhu cầu công nghiệp.

Nếu mục đích của bạn là tích trữ và đầu tư (như một tài sản kim loại quý), bạn nên chọn bạc 999 (còn gọi là Bạc Ta).

Ưu Điểm Của Bạc 999

Tiêu chí Đặc điểm Lý do nên chọn để TÍCH TRỮ
Hàm lượng 99.9% bạc nguyên chất. Giá trị nội tại cao nhất do độ tinh khiết gần như tuyệt đối. Khi bán, giá trị của nó được định theo giá bạc thô trên thị trường thế giới, ít bị hao hụt chi phí chế tác.
Hình thức Thường được đúc thành bạc miếng, bạc thỏi, nhẫn tròn trơn hoặc các sản phẩm có bề mặt dày, ít chi tiết do đặc tính mềm. Hình thức chuẩn để đầu tư, dễ dàng mua bán và định giá theo trọng lượng.
Giá trị Là loại bạc có giá trị tích trữ và bảo toàn vốn cao nhất. Phù hợp cho mục tiêu dài hạn và chống lạm phát.
Nhược điểm Rất mềm, dễ bị móp méo, trầy xước và dễ bị xỉn màu hơn trong môi trường có lưu huỳnh (mồ hôi, không khí). Cần bảo quản cẩn thận, không thích hợp để đeo hàng ngày.

Ưu Điểm Của Bạc 925 (Bạc Sterling)

Tiêu chí Đặc điểm Lý do KHÔNG nên chọn để TÍCH TRỮ
Hàm lượng 92.5% bạc nguyên chất + 7.5% hợp kim khác (thường là đồng) để tăng độ cứng. Giá trị kim loại thô thấp hơn do có pha tạp, không được coi là bạc nguyên chất cho mục đích đầu tư.
Hình thức Được sử dụng phổ biến để chế tác trang sức tinh xảo, có nhiều chi tiết, đính đá. Giá bán bao gồm chi phí chế tác và thiết kế cao. Khi bán lại, phần lớn chi phí này sẽ bị trừ đi, dẫn đến mất giá (lỗ) lớn so với giá trị kim loại ban đầu.
Giá trị Giá trị nằm ở thẩm mỹ và thiết kế. Mục đích chính là làm đẹp, không phải là kênh đầu tư hiệu quả.
Ưu điểm Cứng cáp, bền hơn, ít bị biến dạng, phù hợp đeo hàng ngày. Tốt cho mục đích đeo và sử dụng.

Để tích trữ và đầu tư, bạn chỉ nên chọn:

  1. Bạc 999 (Bạc Ta): Dưới dạng miếng/thỏi, hoặc nhẫn tròn trơn (dày dặn, ít chế tác).
  2. Mua tại các cơ sở kim hoàn lớn, uy tín để đảm bảo chất lượng và tính thanh khoản khi bán ra.

Tránh chọn trang sức Bạc 925 vì đây là tài sản tiêu dùng (trang sức), có giá trị chế tác cao nhưng giá trị tích trữ kim loại thấp.

Bạc được xem là một tài sản trú ẩn an toàn (safe-haven asset), nhưng không hiệu quả bằng vàng trong thời kỳ kinh tế bất ổn.

Mặc dù bạc chia sẻ các đặc điểm của kim loại quý (tức là giá trị nội tại, khả năng chống lạm phát), vai trò kép của nó cũng là một kim loại công nghiệp khiến giá bạc có độ biến động cao hơn vàng.

Vai trò của Bạc như Tài sản Trú ẩn An toàn

Bạc có khả năng trở thành nơi trú ẩn an toàn vì những lý do sau:

  • Giá trị Nội tại: Giống như vàng, bạc là một kim loại quý hiếm có giá trị thực tế, không phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của bất kỳ chính phủ nào.
  • Chống lạm phát: Trong thời kỳ lạm phát cao và đồng tiền mất giá, kim loại quý như bạc thường được xem là công cụ bảo toàn sức mua và giá trị tài sản.
  • Hành vi Đầu tư: Khi thị trường chứng khoán hoặc bất động sản hỗn loạn, nhà đầu tư thường chuyển sang mua bạc vật chất (bạc thỏi, bạc miếng) như một kênh đa dạng hóa danh mục đầu tư và phòng ngừa rủi ro.

Điểm yếu của Bạc so với Vàng trong Kinh tế Bất ổn

Tiêu chí Vàng Bạc
Vai trò chính Kim loại Tiền tệ/Tài sản Trú ẩn Kim loại Công nghiệp Kim loại Quý
Độ ổn định giá Ổn định hơn. Ít bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh tế; nhu cầu tăng mạnh khi khủng hoảng xảy ra. Biến động mạnh hơn. Giá bạc chịu ảnh hưởng lớn từ nhu cầu công nghiệp (khoảng 50-60% nhu cầu).
Trong Suy thoái Giá có xu hướng tăng cao, đóng vai trò trú ẩn rõ rệt. Khi kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất công nghiệp giảm sút (ô tô điện, tấm pin năng lượng mặt trời, điện tử), dẫn đến nhu cầu và giá bạc có thể bị giảm xuống, làm lu mờ vai trò trú ẩn của nó.
Tính Thanh khoản Cao hơn, là tài sản dự trữ của các Ngân hàng Trung ương. Thấp hơn, thị trường giao dịch nhỏ hơn.

Bạc có tiềm năng tăng giá nhanh và mang lại lợi nhuận cao hơn vàng khi thị trường kim loại quý bùng nổ. Tuy nhiên, nếu ưu tiên hàng đầu của bạn là an toàn và ổn định trong thời kỳ kinh tế bất ổn, vàng (Gold) vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu, còn bạc nên được coi là một kênh đầu tư bổ sung mang tính đầu cơ hơn.

Giá bạc trong nước bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô, nhưng do thị trường bạc Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào giá bạc thế giới, nên các yếu tố toàn cầu có tác động mạnh mẽ nhất.

Dưới đây là những yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng mạnh nhất đến giá bạc hiện nay:

1.Chính sách Tiền tệ của FED (Lãi suất và USD)

Đây là yếu tố có tác động lớn nhất và trực tiếp nhất đến giá bạc thế giới, từ đó tác động đến giá bạc trong nước:

  • Lãi suất của FED:
    • Lãi suất tăng cao: Chi phí cơ hội của việc nắm giữ bạc (tài sản không sinh lãi) tăng lên, khiến nhà đầu tư chuyển sang các tài sản sinh lãi khác (trái phiếu, tiền gửi USD). Điều này tạo áp lực giảm giá bạc.
    • Kỳ vọng hạ lãi suất (hoặc Lãi suất thấp): Chi phí cơ hội của việc giữ bạc giảm, thúc đẩy nhu cầu đầu tư vào bạc và kim loại quý, tạo lực đẩy giá bạc tăng.
  • Tỷ giá Đô la Mỹ (USD Index – DXY):
    • Giá bạc được định giá bằng USD trên thị trường thế giới. USD Index tăng mạnh (USD mạnh lên) sẽ làm bạc trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, từ đó làm giảm nhu cầu và giá bạc.
    • Ngược lại, USD Index suy yếu sẽ hỗ trợ giá bạc tăng.

2. Nhu cầu Công nghiệp Toàn cầu

Khác với vàng, bạc có vai trò kép là kim loại quý và kim loại công nghiệp. Nhu cầu công nghiệp chiếm một phần rất lớn trong tổng nhu cầu bạc:

  • Tăng trưởng Công nghiệp Xanh: Bạc là nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời (photovoltaics), xe điện (EVs) và các thiết bị điện tử. Khi xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh tăng tốc trên toàn cầu, nhu cầu bạc công nghiệp sẽ tăng vọt, tạo lực tăng giá bền vững cho bạc.
  • Sức khỏe Kinh tế Toàn cầu: Khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng mạnh, nhu cầu sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, v.v., tăng lên, kéo theo giá bạc tăng. Ngược lại, nếu xảy ra suy thoái, nhu cầu công nghiệp giảm có thể tạo áp lực giảm giá bạc.

3. Lạm phát và Bất ổn Địa chính trị

Các yếu tố này củng cố vai trò “tài sản trú ẩn an toàn” của bạc, thường tác động đồng pha với vàng:

  • Lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao và tiền tệ mất giá, nhà đầu tư tìm đến bạc và vàng như công cụ bảo vệ giá trị tài sản, giúp đẩy giá bạc tăng (Bạc thường tăng nhanh hơn vàng trong giai đoạn lạm phát cao).
  • Bất ổn Địa chính trị/Kinh tế: Xung đột vũ trang, căng thẳng thương mại hoặc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm tăng tâm lý rủi ro. Nhà đầu tư tìm đến bạc và vàng như tài sản an toàn, tạo động lực tăng giá trong ngắn hạn.

4. Tỷ giá Hối đoái Trong nước (VND/USD)

Mặc dù giá bạc trong nước chủ yếu theo giá thế giới, nhưng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam cũng ảnh hưởng đến giá cuối cùng mà người tiêu dùng mua:

  • Khi tỷ giá VND/USD tăng (VND mất giá so với USD), chi phí nhập khẩu bạc (hoặc tính theo giá bạc thế giới) tăng lên, làm giá bạc trong nước tăng (kể cả khi giá bạc thế giới không đổi).

Giá bạc thường có xu hướng đi theo biến động của vàng. Khi giá vàng tăng, bạc cũng thường tăng theo do cả hai đều được coi là tài sản trú ẩn an toàn. Tỷ lệ Vàng/Bạc, thể hiện số ounce bạc cần có để tương đương giá trị của một ounce vàng, có thể giúp xác định mức định giá tương đối giữa hai kim loại này. Một số nhà đầu tư coi tỷ lệ cao là dấu hiệu cho thấy bạc đang bị định giá thấp hoặc vàng đang bị định giá quá cao. Ngược lại, tỷ lệ thấp có thể gợi ý rằng vàng đang bị định giá thấp hơn so với bạc.

💰Tỷ giá ngoại tệ

Cập nhật lúc: 01/12/2025 03:52
Mã Ngoại TệGiá TrịThay Đổi
🇺🇸 USD/VND26,162.00-0.15%
🇪🇺 EUR/VND30,033.82+0.45%
🇬🇧 GBP/VND34,291.37+0.21%
🇯🇵 JPY/100 Yên164.44-0.92%
🇨🇳 CNY/VND3,668.00+0.91%
🇦🇺 AUD/VND16,931.64+0.59%
🇹🇭 THB/VND802.47-0.91%
🇸🇬 SGD/VND19,974.73-0.06%

TIN TỨC

Cập nhập những tin tức chuyên sâu về thị trường kim loại bạc, giá bạc trong nước, quốc tế nhanh chóng. Kèm những phân tích kỹ thuật và nhận định giá bạc trong tương lai.

Giá Bạc Ngày 29/11/2025: Phú Quý Tăng “Sốc” 121K/Lượng – Bạc Thỏi Ancarat Tăng 2 Triệu VNĐ!

Ngày 29/11/2025, thị trường giá bạc hôm nay chứng kiến một cơn “địa chấn”: giá bạc Phú Quý tăng phi mã 121.000 VND/lượng, đưa giá bán ra tiến sát mốc...

Giá Bạc Ngày 28/11/2025: Bạc Trong Nước Bứt Phá Vượt Mốc 2,1 Triệu VND/Lượng

Ngày 28/11/2025, thị trường giá bạc hôm nay tiếp tục trải qua một phiên giao dịch thăng hoa, đánh dấu chuỗi ngày tăng giá mạnh mẽ thứ tư liên tiếp....

Giá Bạc Ngày 27/11/2025: Phú Quý, Ancarat Vượt Mốc Mua Vào 2 Triệu VND/Lượng

Sáng ngày 27/11/2025, giá bạc hôm nay chính thức thiết lập một cột mốc lịch sử mới: giá mua vào của các thương hiệu lớn như Bạc Phú Quý và...

Giá Bạc Ngày 26/11/2025: Phú Quý Bứt Phá Vượt 2.05 Triệu VND/Lượng

Ngày 26/11/2025, giá bạc hôm nay tiếp tục thiết lập một đỉnh cao mới, đánh dấu ngày phục hồi mạnh mẽ thứ hai liên tiếp. Giá bạc ta và bạc...

Giá Bạc Ngày 25/11/2025 – Bạc Trong Nước Chính Thức Vượt Mốc 2 Triệu VND/Lượng

Sáng ngày 25/11/2025, thị trường bạc hôm nay chứng kiến một sự phục hồi mạnh mẽ, đồng loạt đưa giá bán ra của các thương hiệu lớn như Phú Quý,...

Giá Bạc Ngày 24/11/2025: Thị Trường Bạc Trong Nước “Đứng Giá”, Chờ Đợi Tín Hiệu Lãi Suất FED?

Ngày 24/11/2025, giá bạc hôm nay tại thị trường trong nước bước vào giai đoạn củng cố: Phú Quý tăng nhẹ 3.000 VND/lượng trong khi SBJ và Ancarat lại giảm...